Gãy xương – phương pháp chuẩn đoán và điều trị giúp xương mau lành

10/03/2017

Chưa có bình luận

20603 lượt xem

Định nghĩa về xương

Cấu trúc xương được điều chỉnh trong suốt cuộc đời để đáp ứng với hoạt động và sức nặng cơ học. Xương được tu sửa liên tục. Trong quá trình này, xương mới được tạo và xương cũ bị phá hủy, mô xương cũ được dần thay thế bởi mô xương mới. Mỗi xương trong cơ thể được hoàn toàn đổi mới mỗi 10 năm. Khi còn trẻ, quá trình tạo xương mới nhanh hơn sự hủy xương cũ. Hầu hết mọi người đạt được khối lượng xương  đỉnh ở tuổi 30. Sau đó thì quá trình mất xương nhanh hơn quá trình tạo xương. Loãng xương là hậu quả của sự phá vỡ cân bằng bình thường của 2 quá trình tạo xương và hủy xương, dẫn đến tình trạng xương bị mất, khối lượng xương suy giảm từ đó tăng nguy cơ gãy xương hơn mức bình thường.

Gãy xương

Tìm hiểu về bệnh gãy xương

Gãy xương là gì?

Gãy xương là tình trạng xương bị gãy có thể là do một lực tác động mạnh hay một tổn thương không đáng kể kết hợp với các bệnh lý làm yếu cấu trúc xương như bệnh loãng xương, ung thư xương, bệnh tạo xương bất hoàn và cùng một số bệnh lý khác.

Nguyên nhân gây bệnh gãy xương

  • Gãy xương do chấn thương: té ngã, tai nạn xe cộ… có thể dẫn đến gãy xương.
  • Gãy xương do bệnh lý: một số bênh lí gây phá huỷ xương và làm gãy xương như loãng xương, lao xương, u xương ác tính, viêm xương tuỷ xương…
  • Gãy xương do hoạt động quá nhiều: do cơ thể phải chuyển động nhiều dẫn đến cơ bắp chịu nhiều áp lực lên xương, gây gãy xương, gãy xương do mệt mỏi căng thẳng phổ biến ở các vận động viên

Triệu chứng gãy xương

Một số biểu hiện triệu chứng của tình trạng gẫy xương:

  • Bầm tím, sưng và đau xung quanh vùng chấn thương;
  • Đau tăng lên khi di chuyển vùng này hoặc có áp lực đè lên;
  • Mất cảm giác vùng bị thương;
  • Trong gãy xương hở, xương nhô ra khỏi da;
  • Biến dạng cánh tay hoặc chân.

Phân biệt các loại gãy xương

Tình trạng xương bị gãy tùy thuộc vào vị trí và mức độ lành bệnh khác nhau, bao gồm:

Phân loại gãy xương

Hình ảnh các loại gãy xương phổ biến.

  • Gãy cành tươi (xương gãy nhỏ): Kiểu gãy cành tươi rất phổ biến ở trẻ em, xương uốn cong hơn là gãy và ít khi bị tổn thương ở các mô xung quanh.
  • Gãy vụn (xương bị vỡ vụn thành nhiều mảnh nhỏ): thường có khuynh hướng lành chậm hơn.
  • Gãy kín: xương gãy không xuyên vào da.
  • Gãy hở: là mảnh xương bị gãy chọc thủng qua da hoặc không chọc thủng qua da nhưng có vết thương khiến chỗ gãy bong ra ngoài (loại gãy này có nguy cơ gây nhiễm trùng cao).
  • Gãy bong: theo cấu tạo các cơ thường bám vào xương do gân tiếp giáp. Vì vậy, khi co cơ quá mạnh có thể làm gân bong ra cùng xương (thường gặp ở khớp gối và khớp vai).
  • Gãy lún: là khi hai xương đè lên nhau, tạo áp lực tác động mạnh lên xương dễ bị gãy và thường gặp ở người lớn tuổi và người bị loãng xương thì có nguy cơ bị gãy xương kiểu này.
  • Gãy bệnh lý: là khi cơ thể bị một trong những bệnh lý ảnh hưởng đến xương như bệnh đái tháo đường, ung thư, loãng xương hoặc sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài,… có huynh hướng làm xương bị yếu và giòn xương chỉ một tác động lực rất nhẹ cũng có thể bị gãy.

Các loại biến chứng của gãy xương

– Sốc do mất máu, sốc chấn thương là một biến chứng sớm có thể gây tử vong nếu sơ cứu ban đầu không đúng, bất động xương không vững chắc, thường xảy ra ở các xương dài, lớn (đùi, chậu, cẳng chân). Lượng máu mất có thể đến cả lít, bệnh nhân sẽ suy sụp tuần hoàn nếu không truyền máu và cố định xương kịp thời. Cố định xương ban đầu và gây tê ổ gãy đúng phương pháp sẽ giúp bệnh nhân thoát sốc.

– Tắc mạch máu do mỡ là khi bị gãy xương, đặc biệt là xương dài và gãy nhiều xương, lượng mỡ từ tủy xương chảy ra gây tăng áp lực và ngấm trở lại vào máu. Điều này sẽ khiến cho bệnh nhân trở nên bị kích thích, vật vã, lơ mơ rồi dần đi vào hôn mê; dấu hiệu khó thở và đi vào suy hô hấp; xuất huyết dưới da và kết mạc mắt, rối loạn đông máu. Biến chứng này có thể gây tử vong cao nếu không phát hiện kịp thời.

Hậu quả gãy xương

Hậu quả do gãy xương gây ra

– Rối loạn cảm giác: Tê bì, kiến bò…

– Tổn thương thần kinh: Đầu xương gãy có thể gây tổn thương mạch máu và thần kinh lân cận, nếu không phát hiện có thể gây liệt, mất cảm giác hoặc phải cắt cụt chi. Đặc biệt trường hợp gãy cột sống cổ C1 – C5 có thể gây liệt tứ chi; Gãy cột sống lưng, thắt lưng từ D12 – L1 có thể gây liệt 2 chi dưới,…

Nguy hiểm nhất là sau 24 -48 giờ nếu không kịp chữa trị thì vết thương chỗ xương bị gãy hở sẽ bị nhiễm trùng. Ngoài ra, nó còn gây rối loạn dinh dưỡng và có thể xuất hiện các nốt phỏng nước, sưng nề và hoại tử vết thương. Để lại các di chứng như teo cơ, cứng khớp, giảm khả năng vận động và sức chịu lực của xương, từ sau 4-5 tháng chậm liền xương. Nếu không xử kịp thời và phù hợp, gãy xương có thể dẫn đến tàn phế và mất khả năng vận động tự chủ, sống phụ thuộc đến suốt đời.

Chuẩn đoán và điều trị gãy xương

Chuẩn đoán gãy xương

Gãy xương được chẩn đoáng bằng thăm khám lâm sàng và chẩn đoán qua hình ảnh Xquang, chụp cộng hưởng từ (chụp MRI) và chụp đinh vị vi tính (CT). Tuy nhiên, tùy theo tính chất gãy xương, người bệnh có thể sử dụng qua các phương pháp sau: Mang nẹp cố định, bó bột, phẫu thuật nắn xương bên ngoài hoặc phẫu thuật kết xương bên trong (đinh nội tủy hoặc nẹp vít) đang được ứng dụng phổ biến.

Điều trị gãy xương

Gãy xương là do quá trình được kéo dài trong nhiều năm, để trả lại cho xương cấu trúc hoàn chỉnh thì cần được cải thiện các tế bào xương là tạo cốt bào và hủy cốt bào.

Thông thường, để điều trị gãy xương, các bác sĩ thường bổ sung nhóm  có tác dụng giảm quá trình hủy xương; thuốc ức chế tiêu xương …

Thành phần giúp xương gãy mau lành

Thành phần giúp xương gãy mau lành

Ngoài ra để thúc đẩy nhanh quá trình hình thành xương, có thể cung cấp các vitamin và dưỡng chất giúp tăng tái tạo xươngvà phát triển sụn như Canxi, vitamin D3, MK7, chondroitin, collagen cùng khoáng chất thiết yếu khác như magie, kẽm, Cu, boron, silic, mangan,… giúp bảo vệ xương, giúp xương chắc khỏe dẻo dai. Đặc biệt là MK7 ( là một loại vitamin K2 được chiết xuất từ thành phần tự nhiên có trong hạt đậu nành). MK7 có tác dụng vận chuyển canxi vào tận xương vào đúng nơi cần thiết, tránh những nơi nguy hiểm như thành mạch máu và mô mềm để tránh gây tác dụng phụ (xơ vữa động mạch, vôi hóa mô mềm, sỏi thận…). Không những vây, MK7 còn có tích cực đối với sự linh hoạt của xương bằng cách tăng lượng collagen trong xương, ngăn chặn tình trạng gãy xương do hậu quả của bệnh loãng xương gây ra.

Tìm hiểu về Sản phẩm Vững Cốt Vinh Gia

Tìm hiểu về sản phẩm Vindermen Plus

Chưa có bình luận

Gửi bình luận của bạn tại đây

Đội ngũ chuyên gia

Copyright © 2015 - Bản quyền thuộc về Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vinh Gia

Designed by Pridio

DMCA.com Protection Status